
Đá marble nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu từ Ý, Trung Quốc, Ấn Độ và Thổ Nhĩ Kỳ, phục vụ ốp lát công trình cao cấp và sản xuất mặt bàn, phù điêu. Điểm vướng lớn nhất khi làm thủ tục nhập khẩu đá marble không nằm ở giấy phép mà ở việc chọn đúng mã HS: đá marble thô hoặc mới cắt khối/tấm chịu thuế nhập khẩu 0-3%, trong khi đá marble đã mài, đánh bóng lại rơi vào nhóm thuế 12-18%, khiến không ít doanh nghiệp khai nhầm nhóm rồi bị truy thu sau thông quan. Bài viết này đi qua: chính sách nhập khẩu đá marble, mã HS và thuế nhập khẩu đá marble, hồ sơ cần chuẩn bị, đăng ký kiểm tra chất lượng đá marble, quy trình thông quan 4 bước, những lỗi hay gặp và câu hỏi thường gặp.
Mục lục
- 1. Chính sách nhập khẩu
- 2. Mã HS và thuế nhập khẩu
- 3. Hồ sơ nhập khẩu
- 4. Đăng ký kiểm tra chất lượng
- 5. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đá marble
- 6. Những lỗi hay gặp
- 7. Câu hỏi thường gặp
- 8. Kết luận
1. Chính sách nhập khẩu đá marble
Thủ tục nhập khẩu đá marble bắt đầu bằng việc xác định chính sách quản lý: đá marble không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu và cũng không phải xin giấy phép nhập khẩu theo diện quản lý chuyên ngành. Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026, có hiệu lực từ 5/9/2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, không đưa đá marble (thuộc nhóm 25.15 và 68.02) vào Phụ lục hàng cấm xuất nhập khẩu hay Phụ lục hàng quản lý theo giấy phép. Doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu đá marble qua đường biển như một mặt hàng thông thường, phần lớn đi container từ cảng Genova, Livorno (Ý) hoặc Thượng Hải, Hạ Môn (Trung Quốc).
Tuy không cần giấy phép, đá marble nhập khẩu — cả đá tự nhiên thô lẫn sản phẩm đã gia công dùng ốp lát, làm mặt bàn — bắt buộc phải kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng (thay thế QCVN 16:2019/BXD). Từ 1/7/2026, đá ốp lát thuộc nhóm rủi ro nào trong danh mục quản lý theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN sẽ quyết định thủ tục nhập khẩu của lô hàng phải kiểm tra nhà nước trước thông quan tại Sở Xây dựng hay chỉ cần tự công bố hợp quy trước khi lưu thông — quy trình đăng ký cụ thể trình bày ở mục 4 của bài. Thủ tục hải quan chung áp dụng theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và cập nhật tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Nếu lô hàng có nhãn mác ghi thông tin sản xuất, xuất xứ trên bao bì, kiện gỗ đóng đá, việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu còn phải theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP từ 23/1/2026). Đây là bước đầu tiên và bắt buộc của thủ tục nhập khẩu đá marble, trước khi doanh nghiệp tính đến mã HS hay thuế nhập khẩu ở mục tiếp theo. Chưa chắc thủ tục nhập khẩu đá marble của bạn còn thuộc diện quản lý chuyên ngành nào khác không? Nhắn mô tả hàng qua Zalo 0909 742 035, Lê Nguyễn Logistics phản hồi trong 2 giờ làm việc.
2. Mã HS và thuế nhập khẩu đá marble

Phần cốt lõi của thủ tục nhập khẩu đá marble nằm ở việc xác định đúng mã HS và thuế nhập khẩu, vì đây là nơi phát sinh tranh chấp nhiều nhất với cơ quan hải quan. Doanh nghiệp cần theo dõi cả thuế nhập khẩu và thuế GTGT khi lập kế hoạch giá bán.
2.1. Bảng mã HS đá marble
| Mã HS | Mô tả | Thuế nhập khẩu ưu đãi | VAT |
|---|---|---|---|
| 2515.11.00 | Mã HS đá marble thô, chưa cắt hoặc mới đẽo thô | 0% | 10% |
| 2515.12.10 | Mã HS đá marble dạng khối, mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác | 2% | 10% |
| 2515.12.20 | Mã HS đá marble dạng tấm, mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác | 2% | 10% |
| 6802.21.00 | Mã HS đá marble làm tượng đài, đá xây dựng đã được gia công | 12% | 10% |
| 6802.91.10 | Mã HS đá marble dạng khác đã gia công (mài, đánh bóng) | 12% | 10% |
| 6802.91.90 | Mã HS đá marble gia công loại khác, chưa nêu ở trên | 12% | 10% |
Nhóm 25.15 áp cho đá marble còn ở dạng thô hoặc mới cắt khối/tấm hình chữ nhật, chưa xử lý bề mặt. Nhóm 68.02 áp cho loại đã mài, đánh bóng, khoét cạnh hoặc gia công thành sản phẩm ốp lát, mặt bàn. Chênh lệch thuế nhập khẩu giữa hai nhóm này là nguồn tranh chấp mã số phổ biến nhất với mặt hàng này.
Lưu ý về thuế GTGT: Nghị định 174/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 204/2025/QH15 loại trừ nhóm “sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than)” khỏi diện giảm thuế GTGT 2%, nên đá marble ở dạng khoáng sản thô thuộc Chương 25 nhiều khả năng vẫn giữ mức 10% thay vì 8%. Chưa xác minh được lô hàng gia công thuộc nhóm 68.02 có nằm trong diện loại trừ này hay không — doanh nghiệp nên đối chiếu với chi cục hải quan nơi mở tờ khai trước khi khai VAT trên tờ khai chính thức.
2.2. Cách tính thuế nhập khẩu đá marble
Công thức tính thuế nhập khẩu áp dụng chung như mọi mặt hàng:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × % thuế suất nhập khẩu
Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) × % thuế suất GTGT
Ví dụ minh họa thủ tục nhập khẩu đá marble: Lô 400m² dạng tấm đã đánh bóng nhập từ Ý, trị giá CIF 30.000 USD, mã HS 6802.91.10, thuế nhập khẩu ưu đãi 12%, VAT 10%.
Thuế nhập khẩu = 30.000 × 12% = 3.600 USD
Thuế GTGT = (30.000 + 3.600) × 10% = 3.360 USD
Tổng thuế phải nộp ≈ 6.960 USD
Đá marble nhập từ Ý có C/O form EUR.1 hợp lệ có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA, nhiều dòng thuế nhóm 25.15 và 68.02 về 0% theo lộ trình; hàng từ Trung Quốc cần C/O form E để đối chiếu ưu đãi ACFTA, còn hàng Ấn Độ dùng form AI. Gửi hồ sơ để Lê Nguyễn Logistics tra cứu mức ưu đãi chính xác theo từng lô trước khi ký hợp đồng.
2.3. Rủi ro khi áp sai mã HS đá marble
Khai đá marble thô (nhóm 25.15, thuế 0-2%) trong khi thực tế hàng đã qua mài, đánh bóng (nhóm 68.02, thuế 12%) là lỗi phổ biến nhất. Hậu quả là tờ khai bị đưa vào diện tham vấn giá, chậm thông quan, và nếu hải quan phát hiện sau khi hàng đã giải phóng, doanh nghiệp bị truy thu phần thuế chênh lệch cộng tiền chậm nộp. Theo Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai dẫn tới thiếu số thuế phải nộp bị phạt 10% số tiền thuế thiếu nếu doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung đúng hạn, hoặc 20% nếu do cơ quan hải quan phát hiện, áp dụng khi số thuế chênh lệch từ 2.000.000 đồng/tờ khai trở lên đối với tổ chức.
Gửi hình ảnh và thông số kỹ thuật (kích thước, độ dày, bề mặt gia công) của lô hàng, Lê Nguyễn Logistics tra mã HS và báo mức thuế cụ thể — không tính phí.
3. Hồ sơ nhập khẩu đá marble
Thủ tục nhập khẩu đá marble chỉ trôi chảy khi bộ hồ sơ dưới đây được chuẩn bị đầy đủ trước khi hàng cập cảng.
| Chứng từ | Ai cấp | Bắt buộc | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng thương mại | Bên bán ký | Có | Ghi rõ quy cách hàng, mã HS dự kiến |
| Hóa đơn thương mại | Bên bán | Có | Trị giá phải khớp CIF khai trên tờ khai hải quan |
| Phiếu đóng gói (Packing list) | Bên bán | Có | Ghi rõ số khối, số tấm, trọng lượng |
| Vận đơn đường biển (Bill of Lading) | Hãng tàu / forwarder | Có | Đối chiếu cảng đi, cảng đến với hợp đồng |
| Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | Cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu | Không bắt buộc, nhưng cần nếu muốn hưởng thuế ưu đãi | Form EUR.1 (Ý/EU), form E (Trung Quốc), form AI (Ấn Độ) |
| Đăng ký kiểm tra chất lượng | Doanh nghiệp nộp trên Cổng một cửa quốc gia | Có | Nộp trước hoặc cùng thời điểm mở tờ khai hải quan |
Với lô đá marble nhập từ Ý hoặc Trung Quốc, ngoài bộ hồ sơ hải quan tiêu chuẩn, doanh nghiệp cần thêm giấy chứng nhận xuất xứ đúng form để được áp thuế nhập khẩu ưu đãi khi làm thủ tục nhập khẩu đá marble, vì thiếu C/O hợp lệ đồng nghĩa với việc phải nộp thuế nhập khẩu theo biểu MFN cao hơn cho cả lô đá marble.
Việc nắm đúng bộ hồ sơ này giúp thủ tục nhập khẩu đá marble diễn ra đúng tiến độ ngay từ khâu đầu tiên. Bộ hồ sơ trên là phần nền của mọi lô hàng. Nếu bạn chưa quen với từng loại chứng từ, có thể tham khảo thêm cách khai mã HS đá thô và cách xác định trị giá hải quan đá thô nhập khẩu — hai bài này áp dụng chung nguyên tắc cho mặt hàng này. Chuẩn bị đúng bộ hồ sơ này giúp thủ tục nhập khẩu đá marble của bạn tránh bị giữ lại ở khâu kiểm tra hải quan. Thiếu chứng từ nào trong danh sách trên đều có hướng xử lý. Gọi 0909 742 035 để Lê Nguyễn Logistics xem trường hợp cụ thể của bạn.
4. Đăng ký kiểm tra chất lượng đá marble nhập khẩu
Thủ tục nhập khẩu đá marble không dừng lại ở hải quan. Vì đây là vật liệu xây dựng chịu sự điều chỉnh của QCVN 16:2023/BXD, doanh nghiệp phải hoàn tất đăng ký kiểm tra chất lượng song song với thủ tục hải quan. Quy trình gồm 3 bước:
Bước 1: Đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp đăng ký hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia ngay khi có vận đơn hoặc khi hàng cập cảng, kèm hợp đồng, hóa đơn thương mại và packing list của lô đá marble. Với mặt hàng này, hồ sơ nên nộp sớm vì thời gian thử nghiệm mẫu đá marble thường kéo dài hơn nhiều vật liệu xây dựng khác.
Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
Tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định lấy mẫu đá marble tại cảng hoặc kho, thử nghiệm các chỉ tiêu như độ hút nước, cường độ chịu nén, độ mài mòn theo QCVN 16:2023/BXD, theo một trong các phương thức chứng nhận quy định tại Thông tư 14/2026/TT-BKHCN.
Bước 3: Nhận kết quả và bổ sung cho hải quan
Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận hợp quy, nộp bổ sung cho cơ quan hải quan để hoàn tất hồ sơ thông quan, đồng thời làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở. Bước này khép lại phần kiểm tra chuyên ngành của thủ tục nhập khẩu đá marble, thường mất 5-10 ngày làm việc cho một lô đá marble tiêu chuẩn, trước khi chuyển sang quy trình hải quan ở mục 5.
5. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đá marble

Thủ tục nhập khẩu qua đường biển áp dụng chung khung 4 bước dưới đây.
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Khai tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng cập cảng, đính kèm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O (nếu có) và đăng ký kiểm tra chất lượng của lô hàng.
Bước 2. Mở tờ khai hải quan
Mở tờ khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày khai, quá thời hạn này tờ khai hải quan bị hủy. Hệ thống phân luồng tự động: luồng xanh miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa; luồng vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy; luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa. Thủ tục nhập khẩu loại đá này thường rơi vào luồng vàng hoặc đỏ để đối chiếu mã số khai báo và kết quả kiểm tra chất lượng với thực tế lô hàng. Nếu tờ khai hải quan của lô hàng có sai sót không tự sửa được trên hệ thống, doanh nghiệp cần biết trước cách xử lý để tránh mất thêm thời gian ở khâu này.
Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan
Sau khi nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT và bổ sung giấy chứng nhận hợp quy nếu tờ khai hải quan đi luồng vàng hoặc đỏ, hệ thống thông quan tờ khai hải quan và doanh nghiệp được phép lấy hàng.
Bước 4. Nhận hàng và lưu hồ sơ
Làm thủ tục đổi lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu, nhận hàng tại cảng hoặc kho CFS, lưu toàn bộ hồ sơ nhập khẩu tối thiểu 5 năm để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Không muốn tự khai tờ khai hải quan cho lô hàng của mình? Xem dịch vụ khai báo hải quan của Lê Nguyễn Logistics.
6. Những lỗi hay gặp khi nhập khẩu đá marble
Làm hàng đá marble cho khách, chúng tôi gặp nhiều nhất 4 lỗi sau.
Nhầm mã số khai báo giữa đá thô và đá đã gia công. Ở khâu này của thủ tục nhập khẩu đá marble, hàng mới cắt thành khối được khai theo mã đã đánh bóng (hoặc ngược lại) khiến chênh thuế nhập khẩu 10-18 điểm phần trăm. Hậu quả là bị tham vấn giá hoặc truy thu. Cách tránh: chụp ảnh bề mặt thực tế của lô hàng và đối chiếu mô tả trong bảng phân loại ở mục 2.1 trước khi khai.
Nộp đăng ký kiểm tra chất lượng trễ. Nhiều doanh nghiệp chờ hàng cập cảng mới đăng ký kiểm tra chất lượng, khiến lô hàng bị lưu tại cảng thêm nhiều ngày, phát sinh phí lưu container và phí lưu bãi. Cách tránh: đăng ký ngay khi có vận đơn nháp.
Lẫn lộn cách gọi đá marble và đá cẩm thạch trong hồ sơ. Hợp đồng ghi “đá cẩm thạch” nhưng tờ khai hải quan và packing list ghi “đá marble” khiến hải quan yêu cầu giải trình thêm. Cách tránh: chọn một cách gọi và dùng thống nhất trên toàn bộ chứng từ.
Không đối chiếu khối lượng thực tế với packing list. Đây là mặt hàng nặng và dễ nứt vỡ khi va đập, sai lệch nhỏ về kích thước tấm cũng làm lệch trọng lượng khai báo so với cân thực tế tại cảng. Cách tránh: cân đối chiếu và kiểm tra tình trạng đóng gói trước khi xếp container.
Những lỗi này lặp lại ở hầu hết các lô thủ tục nhập khẩu đá marble mà Lê Nguyễn Logistics từng xử lý. Nếu mặt hàng của bạn là đá granite thay vì đá marble, quy trình có một số điểm khác về cách áp mã — xem thêm thủ tục nhập khẩu đá granite. Đội ngũ Lê Nguyễn Logistics đã trực tiếp xử lý nhiều lô hàng đá xây dựng nhập khẩu nên nắm rõ những điểm hải quan hay soi ở nhóm mặt hàng này. Đang vướng đúng một trong các lỗi trên? Gọi 0909 742 035, chúng tôi đã xử lý nhiều ca tương tự.
7. Câu hỏi thường gặp về đá marble
Thủ tục nhập khẩu đá marble có cần giấy phép không?
Không cần giấy phép nhập khẩu. Đá marble không thuộc danh mục hàng cấm hay hàng quản lý theo giấy phép, nhưng vẫn phải đăng ký kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông.
Mã HS đá marble là bao nhiêu?
Đá marble thô hoặc mới cắt khối/tấm thuộc nhóm 25.15 (2515.11, 2515.12); loại đã mài, đánh bóng, gia công thành sản phẩm ốp lát thuộc nhóm 68.02 (6802.21, 6802.91). Mã cụ thể phụ thuộc mức độ gia công của lô hàng.
Thuế nhập khẩu đá marble từ Ý bao nhiêu?
Áp theo biểu thuế MFN như trên (0-2% cho đá thô, 12% cho đá đã gia công), trừ khi có C/O form EUR.1 hợp lệ theo EVFTA giúp một số dòng thuế về 0% theo lộ trình; cần tra cứu theo mã số 8 chữ số cụ thể của lô hàng để xác định chính xác.
Thuế nhập khẩu đá marble từ Trung Quốc có được hưởng form E không?
Có, nếu lô hàng có C/O form E hợp lệ, một số dòng thuế trong nhóm 25.15 và 68.02 được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA thấp hơn biểu MFN.
Thủ tục nhập khẩu đá marble có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Cả loại thô lẫn đã gia công dùng làm vật liệu xây dựng, ốp lát đều thuộc phạm vi kiểm tra chất lượng theo QCVN 16:2023/BXD.
Đá marble và đá granite áp mã HS khác nhau không?
Khác nhau. Đá marble áp mã nhóm 25.15/68.02 như trong bài; đá granite áp mã nhóm 25.16/68.02, cùng cấu trúc hai nhóm thô/gia công nhưng khác mã 4 số đầu.
Thời gian thông quan đá marble mất bao lâu?
Luồng xanh có thể thông quan trong ngày; luồng vàng hoặc đỏ (phổ biến với loại này do cần đối chiếu kết quả kiểm tra chất lượng) thường mất thêm 1-3 ngày làm việc.
8. Kết luận
Trên đây là toàn bộ mã hs, thuế nhập khẩu, kiểm tra chất lượng và các bước làm thủ tục nhập khẩu đá marble mà doanh nghiệp cần nắm trước khi ký hợp đồng. Chọn đúng mã số khai báo và đăng ký kiểm tra chất lượng sớm là hai việc quyết định lô hàng có bị chậm thông quan hay không.
Theo dõi fanpage Lê Nguyễn Logistics để cập nhật thêm các bài về thủ tục nhập khẩu đá marble và vật liệu xây dựng khác.
Lê Nguyễn Logistics
Hotline / Zalo: 0909 742 035
Email: marketing@lenguyentst.com.vn
Website: https://lenguyentst.com.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/www.lenguyentst.com.vn/