
Đá nhân tạo nhập về Việt Nam chủ yếu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Tây Ban Nha và Ý, dùng ốp lát sàn, làm mặt bàn bếp và trang trí nội thất. Điểm khó lớn nhất khi làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo không nằm ở giấy phép mà ở việc phân biệt đúng mã HS với đá tự nhiên đã gia công — hai loại vật liệu nhìn bề ngoài giống nhau nhưng chịu mức thuế khác hẳn. Bài viết này đi qua: chính sách nhập khẩu, mã hs và thuế nhập khẩu, hồ sơ cần chuẩn bị, đăng ký kiểm tra chất lượng, quy trình thông quan 4 bước, những lỗi hay gặp và câu hỏi thường gặp.
Mục lục
- 1. Chính sách nhập khẩu
- 2. Mã HS và thuế nhập khẩu
- 3. Hồ sơ nhập khẩu
- 4. Đăng ký kiểm tra chất lượng
- 5. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo
- 6. Những lỗi hay gặp
- 7. Câu hỏi thường gặp
- 8. Kết luận
1. Chính sách nhập khẩu đá nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo bắt đầu bằng việc xác định chính sách quản lý: mặt hàng này không thuộc danh mục hàng cấm nhập khẩu và cũng không phải xin giấy phép theo diện quản lý chuyên ngành. Nghị định 292/2026/NĐ-CP ngày 22/7/2026, có hiệu lực từ 5/9/2026 và thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP, quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, không đưa mặt hàng này (nhóm 68.10) vào Phụ lục hàng cấm xuất nhập khẩu hay Phụ lục hàng quản lý theo giấy phép. Doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo qua đường biển hoặc đường bộ như một mặt hàng vật liệu xây dựng thông thường.
Tuy không cần giấy phép, sản phẩm làm từ bột đá tự nhiên kết dính bằng xi măng, keo polyester hoặc nhựa composite này bắt buộc phải kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông trên thị trường, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2023/BXD về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng, ban hành kèm Thông tư 04/2023/TT-BXD ngày 30/6/2023. Đây là điều kiện bắt buộc trong thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo, và quy trình đăng ký cụ thể được trình bày ở mục 4 của bài. Thủ tục hải quan chung áp dụng theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và cập nhật tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.
Nếu lô hàng có nhãn mác ghi thông tin sản xuất, xuất xứ trên bao bì, kiện gỗ đóng hàng, việc dán nhãn hàng hóa nhập khẩu còn phải theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP (thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP từ 23/1/2026). Chưa chắc lô hàng của bạn còn thuộc diện quản lý chuyên ngành nào khác không? Nhắn mô tả hàng qua Zalo 0909 742 035, Lê Nguyễn Logistics phản hồi trong 2 giờ làm việc.
2. Mã HS và thuế nhập khẩu đá nhân tạo

Phần cốt lõi của thủ tục này nằm ở việc xác định đúng nhóm hàng, vì mặt hàng này dễ bị nhầm sang nhóm đá tự nhiên đã gia công. Doanh nghiệp cần theo dõi cả thuế nhập khẩu và thuế GTGT khi lập kế hoạch giá bán.
2.1. Bảng mã HS đá nhân tạo
| Mã HS | Mô tả | Thuế nhập khẩu ưu đãi | VAT |
|---|---|---|---|
| 6810.11.00 | Mã HS gạch, gạch khối xây dựng bằng đá nhân tạo | 35% | 8% |
| 6810.19.10 | Mã HS tấm lát (tiles) đá nhân tạo | 35% | 8% |
| 6810.19.90 | Mã HS phiến đá lát đường và sản phẩm khác | 35% | 8% |
| 6810.91.10 / .90 | Mã HS cọc, cấu kiện xây dựng và kỹ thuật dân dụng khác bằng đá nhân tạo | 35% | 8% |
| 6810.99.00 | Mã HS sản phẩm khác bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo | 35% | 8% |
Nhóm 68.10 áp cho toàn bộ sản phẩm bằng bột đá, sỏi hoặc thạch anh nghiền kết dính rồi ép thành tấm, khối. Nhóm này tách hẳn khỏi nhóm 68.02 dành cho đá tự nhiên (granite, marble) đã cắt, mài, đánh bóng. Nhầm giữa hai nhóm là nguồn tranh chấp mã số phổ biến nhất với mặt hàng này.
2.2. Cách tính thuế nhập khẩu đá nhân tạo
Công thức tính thuế nhập khẩu áp dụng chung như mọi mặt hàng:
Thuế nhập khẩu = Trị giá CIF × % thuế suất nhập khẩu
Thuế GTGT = (Trị giá CIF + Thuế nhập khẩu) × % thuế suất GTGT
Ví dụ minh họa: Lô 300m² tấm ốp lát gốc thạch anh nhập từ Trung Quốc, trị giá CIF 12.000 USD, mã HS 6810.19.10, không có C/O form E nên áp thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) 35%, VAT 8%.
Thuế nhập khẩu = 12.000 × 35% = 4.200 USD
Thuế GTGT = (12.000 + 4.200) × 8% = 1.296 USD
Tổng thuế phải nộp ≈ 5.496 USD
Mức VAT 8% áp dụng theo Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (hiệu lực từ 1/7/2025, thay Luật 13/2008/QH12) cộng Nghị quyết 204/2025/QH15, giảm 2% so với mức 10% gốc, áp dụng đến hết 31/12/2026. Nếu lô hàng có C/O form E hợp lệ từ Trung Quốc, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA cho nhóm 68.10 giảm về 0%, khi đó doanh nghiệp chỉ còn phải nộp thuế GTGT — chênh lệch lớn nên nên xin C/O ngay từ khâu đặt hàng.
2.3. Rủi ro khi áp sai mã HS
Khai đá nhân tạo (nhóm 68.10, thuế MFN 35%) theo mã đá tự nhiên đã gia công (nhóm 68.02, thuế MFN 12-20%) là lỗi phổ biến nhất, vì hai loại vật liệu rất khó phân biệt bằng mắt thường sau khi đã cắt, đánh bóng thành tấm. Hậu quả là tờ khai hải quan bị đưa vào diện tham vấn giá, chậm thông quan, và nếu hải quan phát hiện sau khi hàng đã giải phóng, doanh nghiệp bị truy thu phần thuế chênh lệch cộng tiền chậm nộp. Theo Điều 9 Nghị định 128/2020/NĐ-CP, hành vi khai sai dẫn tới thiếu số thuế phải nộp bị phạt 10% số tiền thuế thiếu nếu doanh nghiệp tự phát hiện và khai bổ sung đúng hạn, hoặc 20% nếu do cơ quan hải quan phát hiện, áp dụng khi số thuế chênh lệch từ 2.000.000 đồng/tờ khai trở lên đối với tổ chức.
Gửi hình ảnh và thông số kỹ thuật (thành phần cấu tạo, độ dày, bề mặt gia công) của lô hàng, Lê Nguyễn Logistics tra cứu và báo mức thuế cụ thể — không tính phí.
3. Hồ sơ nhập khẩu đá nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo chỉ trôi chảy khi bộ hồ sơ dưới đây được chuẩn bị đầy đủ trước khi hàng cập cảng.
| Chứng từ | Ai cấp | Bắt buộc | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Hợp đồng thương mại | Bên bán ký | Có | Ghi rõ thành phần cấu tạo, quy cách hàng dự kiến |
| Hóa đơn thương mại | Bên bán | Có | Trị giá phải khớp CIF khai trên tờ khai hải quan |
| Phiếu đóng gói (Packing list) | Bên bán | Có | Ghi rõ số tấm, số khối, trọng lượng |
| Vận đơn đường biển (Bill of Lading) | Hãng tàu / forwarder | Có | Đối chiếu cảng đi, cảng đến với hợp đồng |
| Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) | Cơ quan cấp C/O nước xuất khẩu | Không bắt buộc, nhưng cần nếu muốn hưởng thuế ưu đãi | Form E (Trung Quốc), form AI (Ấn Độ) |
| Đăng ký kiểm tra chất lượng | Doanh nghiệp nộp trên Cổng một cửa quốc gia | Có | Nộp trước hoặc cùng thời điểm mở tờ khai hải quan |
Bộ hồ sơ trên là phần nền của mọi lô hàng đá nhân tạo, gồm hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại, packing list, vận đơn và C/O form E [cần gắn link: bộ hồ sơ xuất nhập khẩu gồm những gì]. Nếu bạn chưa quen với từng loại chứng từ, có thể tham khảo thêm cách khai mã HS đá thô và cách xác định trị giá hải quan đá thô nhập khẩu — hai bài này áp dụng chung nguyên tắc chứng từ cho nhóm đá xây dựng. Chuẩn bị đúng bộ hồ sơ giúp thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo tránh bị giữ lại ở khâu kiểm tra hải quan. Thiếu chứng từ nào trong danh sách trên đều có hướng xử lý. Gọi 0909 742 035 để Lê Nguyễn Logistics xem trường hợp cụ thể của bạn.
4. Đăng ký kiểm tra chất lượng đá nhân tạo nhập khẩu
Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo không dừng lại ở hải quan. Vì đây là vật liệu xây dựng chịu sự điều chỉnh của QCVN 16:2023/BXD, doanh nghiệp phải hoàn tất đăng ký kiểm tra chất lượng song song với thủ tục hải quan. Quy trình gồm 3 bước:
Bước 1: Đăng ký hồ sơ kiểm tra chất lượng
Doanh nghiệp đăng ký hồ sơ kiểm tra nhà nước về chất lượng trên Cổng thông tin một cửa quốc gia ngay khi có vận đơn hoặc khi hàng cập cảng, kèm hợp đồng, hóa đơn thương mại và packing list của lô hàng.
Bước 2: Lấy mẫu và thử nghiệm
Tổ chức chứng nhận hợp quy được Bộ Xây dựng chỉ định lấy mẫu tại cảng hoặc kho, thử nghiệm các chỉ tiêu như độ hút nước, cường độ chịu uốn, độ mài mòn theo QCVN 16:2023/BXD.
Bước 3: Nhận kết quả và bổ sung cho hải quan
Sau khi có kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu, doanh nghiệp nhận giấy chứng nhận hợp quy, nộp bổ sung cho cơ quan hải quan để hoàn tất hồ sơ thông quan, đồng thời làm thủ tục công bố hợp quy tại Sở Xây dựng nơi đặt trụ sở. Bước này khép lại phần kiểm tra chuyên ngành trước khi chuyển sang quy trình hải quan ở mục 5.
5. Quy trình làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo

Thủ tục nhập khẩu qua đường biển hay đường bộ đều áp dụng chung khung 4 bước dưới đây.
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Khai tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCS/VCIS trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng cập cảng, đính kèm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn, C/O (nếu có) và hồ sơ đăng ký kiểm định chất lượng của lô hàng. Một số tờ khai hải quan bị lỗi không sửa được nếu khai sai mã số trước khi thông quan [cần gắn link: lỗi tờ khai hải quan không sửa được], nên cần đối chiếu kỹ bảng phân loại ở mục 2.1 trước khi khai.
Bước 2. Mở tờ khai hải quan
Mở tờ khai chậm nhất 15 ngày kể từ ngày khai, quá thời hạn này tờ khai hải quan bị hủy. Hệ thống phân luồng tự động: luồng xanh miễn kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa; luồng vàng kiểm tra chi tiết hồ sơ giấy; luồng đỏ kiểm tra thực tế hàng hóa. Lô hàng loại này thường rơi vào luồng vàng hoặc đỏ để đối chiếu mã số khai báo và kết quả kiểm định với thực tế hàng hóa.
Bước 3. Thông quan tờ khai hải quan
Sau khi nộp đủ thuế nhập khẩu, thuế GTGT và bổ sung giấy chứng nhận hợp quy nếu tờ khai hải quan đi luồng vàng hoặc đỏ, hệ thống thông quan tờ khai hải quan và doanh nghiệp được phép lấy hàng.
Bước 4. Nhận hàng và lưu hồ sơ
Làm thủ tục đổi lệnh giao hàng (D/O) tại hãng tàu, nhận hàng tại cảng hoặc kho CFS, lưu toàn bộ hồ sơ nhập khẩu tối thiểu 5 năm để phục vụ kiểm tra sau thông quan.
Không muốn tự khai tờ khai hải quan cho lô hàng của mình? Xem dịch vụ khai báo hải quan của Lê Nguyễn Logistics.
6. Những lỗi hay gặp khi nhập khẩu đá nhân tạo
Làm hàng đá nhân tạo cho khách, chúng tôi gặp nhiều nhất 4 lỗi sau.
Nhầm mã số khai báo giữa đá nhân tạo và đá tự nhiên đã gia công. Tấm ốp lát gốc thạch anh kết dính nhựa được khai theo mã đá tự nhiên (hoặc ngược lại) khiến chênh thuế 15-23 điểm phần trăm. Hậu quả là bị tham vấn giá hoặc truy thu. Cách tránh: yêu cầu bên bán ghi rõ thành phần cấu tạo trên hợp đồng và đối chiếu mô tả trong bảng phân loại ở mục 2.1 trước khi khai.
Nộp đăng ký kiểm tra chất lượng trễ. Nhiều doanh nghiệp chờ hàng cập cảng mới đăng ký, khiến lô hàng bị lưu tại cảng thêm nhiều ngày, phát sinh phí lưu container và phí lưu bãi. Cách tránh: đăng ký ngay khi có vận đơn nháp.
Không xin C/O form E dù đủ điều kiện. Vì chênh lệch thuế giữa có và không có C/O form E lên tới 35 điểm phần trăm với nhóm 68.10, nhiều lô hàng từ Trung Quốc bị nộp thừa thuế chỉ vì quên xin C/O ngay từ khâu đặt hàng. Cách tránh: yêu cầu bên bán cấp C/O form E cùng bộ chứng từ giao hàng.
Không đối chiếu khối lượng thực tế với packing list. Đây là mặt hàng nặng, sai lệch nhỏ về kích thước tấm cũng làm lệch trọng lượng khai báo so với cân thực tế tại cảng. Cách tránh: cân đối chiếu trước khi xếp container.
Những lỗi này lặp lại ở hầu hết các lô hàng mà Lê Nguyễn Logistics từng xử lý. Nếu mặt hàng của bạn là đá thạch anh nguyên khối thay vì dạng tấm chế tác, quy trình có một số điểm khác về cách áp mã — xem thêm thủ tục nhập khẩu đá thạch anh. Đội ngũ Lê Nguyễn Logistics đã trực tiếp xử lý nhiều lô hàng đá xây dựng nhập khẩu nên nắm rõ những điểm hải quan hay soi ở nhóm mặt hàng này. Đang vướng đúng một trong các lỗi trên? Gọi 0909 742 035, chúng tôi đã xử lý nhiều ca tương tự.
7. Câu hỏi thường gặp về đá nhân tạo
Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo có cần giấy phép không?
Không cần giấy phép nhập khẩu. Mặt hàng này không thuộc danh mục hàng cấm hay hàng quản lý theo giấy phép, nhưng vẫn phải đăng ký kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD trước khi lưu thông.
Mã HS đá nhân tạo là bao nhiêu?
Đá nhân tạo (bột đá kết dính xi măng, keo polyester hoặc nhựa composite) thuộc nhóm 68.10, gồm các mã 6810.11, 6810.19, 6810.91 và 6810.99 tùy dạng thành phẩm là gạch, tấm lát hay cấu kiện xây dựng.
Thuế nhập khẩu đá nhân tạo từ Trung Quốc bao nhiêu?
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) cho nhóm 68.10 là 35%. Nếu có C/O form E hợp lệ, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA giảm về 0%, nên nên xin C/O ngay từ khâu đặt hàng.
Đá nhân tạo nhập khẩu có phải kiểm tra chất lượng không?
Có. Mặt hàng này dùng làm vật liệu xây dựng, ốp lát thuộc phạm vi kiểm tra chất lượng và công bố hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD.
Đá nhân tạo và đá tự nhiên đã gia công áp mã HS khác nhau không?
Khác nhau. Đá nhân tạo áp mã nhóm 68.10 như trong bài; đá tự nhiên (granite, marble) đã cắt, mài, đánh bóng áp mã nhóm 68.02, mức thuế thấp hơn.
Thời gian thông quan mất bao lâu?
Luồng xanh có thể thông quan trong ngày; luồng vàng hoặc đỏ (phổ biến với mặt hàng này do cần đối chiếu kết quả kiểm định) thường mất thêm 1-3 ngày làm việc.
8. Kết luận
Trên đây là toàn bộ mã hs, thuế nhập khẩu, kiểm tra chất lượng và các bước làm thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo mà doanh nghiệp cần nắm trước khi ký hợp đồng. Chọn đúng mã số khai báo, phân biệt rõ với đá tự nhiên đã gia công và đăng ký kiểm định sớm là những việc quyết định lô hàng có bị chậm thông quan hay không.
Theo dõi fanpage Lê Nguyễn Logistics để cập nhật thêm các bài về vật liệu xây dựng nhập khẩu.
Lê Nguyễn Logistics
Hotline / Zalo: 0909 742 035
Email: marketing@lenguyentst.com.vn
Website: https://lenguyentst.com.vn/
Fanpage: https://www.facebook.com/www.lenguyentst.com.vn/