Net weight (viết tắt N.W, tiếng Việt là trọng lượng tịnh hay khối lượng tịnh) là khối lượng của riêng hàng hóa, không tính bao bì, pallet, vật chèn lót và container.

Bạn sẽ gặp con số này ở cột N.W trên packing list, trên nhãn sản phẩm và trong mô tả hàng của vận đơn. Nó cho biết người mua thật sự nhận bao nhiêu kg hàng.
Con số đó khác với trọng lượng cả bì dùng để tính cước, xếp tàu và khai VGM. Nhầm hai con số là lỗi chứng từ rất hay gặp ở lô hàng đầu tiên.
Xem thêm: chargeable weight
Bài này giải thích net weight là gì, net weight viết tắt ra sao, net weight vs gross weight khác nhau ở đâu. Sau đó là cách tính trên chứng từ và các lưu ý khi làm hàng.
Mục lục
- Net weight là gì?
- Net weight nằm ở đâu trong lô hàng xuất nhập khẩu
- Phân biệt net weight và gross weight
- Cách tính net weight và quy đổi đơn vị
- Lưu ý khi ghi net weight trên chứng từ
- Câu hỏi thường gặp về net weight
- Kết luận về net weight
1. Net weight là gì?
Trong xuất nhập khẩu, đây là phần khối lượng mà người mua trả tiền để có: hạt cà phê trong bao, bánh trong hộp, dầu trong can. Mọi thứ dùng để đựng, bọc, chèn và kê hàng đều bị trừ ra.
Bạn có thể thấy cả cách viết “nett weight” ở chứng từ của nhà cung cấp Anh, Úc hoặc Singapore. Hai cách viết cùng một nghĩa.
Ngành vận tải gọi là trọng lượng tịnh, còn văn bản về nhãn hàng dùng chữ khối lượng tịnh.
1.1. Net weight viết tắt là gì?
Net weight viết tắt thông dụng nhất là N.W, ngoài ra còn N/W hoặc Nt.Wt. Trên packing list, cột này thường đi cặp với cột G.W.
Đơn vị ghi kèm là KGS (kilogram) hoặc LBS (pound, hay gặp ở hàng Mỹ). Dòng “net weight kgs” trên chứng từ nghĩa là số tịnh tính bằng kilogram.
1.2. Net weight theo quy định ghi nhãn tại Việt Nam
Với hàng đóng gói bán lẻ, số tịnh là một phần của “định lượng hàng hóa” phải ghi trên nhãn.
Cách ghi định lượng trước đây quy định tại Phụ lục II Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 về nhãn hàng hóa, sửa đổi bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP. Từ 23/01/2026, Nghị định 37/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 43/2017/NĐ-CP. Khi in nhãn phụ cho hàng nhập khẩu, bạn áp dụng theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP.
2. Net weight nằm ở đâu trong lô hàng xuất nhập khẩu
Số tịnh xuất hiện ở gần như mọi chứng từ của bộ hồ sơ. Mỗi chứng từ dùng nó cho một mục đích khác nhau:
- Hợp đồng và hóa đơn: hàng bán theo kg, tấn thì số lượng thanh toán chính là số tịnh. Ví dụ 20 tấn gạo nghĩa là 20 tấn gạo, không tính bao PP. Người bán ghi con số này trên commercial invoice.
- Packing list: packing list ghi số tịnh theo từng kiện và tổng cả lô, bên cạnh G.W và số khối.
- Tờ khai hải quan: hàng áp thuế theo đơn vị khối lượng hoặc tính số lượng theo kg thì số lượng khai phải khớp số trên invoice. Ô tổng trọng lượng của tờ khai lại lấy gross weight.
- Chứng nhận kiểm dịch, kiểm tra chất lượng: cơ quan kiểm tra đối chiếu số lượng ghi trên giấy đăng ký với hàng thực tế.
Người lập con số này là người bán hoặc nhà máy đóng gói. Hãng tàu và hãng bay không kiểm tra số này, họ chỉ quan tâm gross weight và thể tích.
3. Phân biệt net weight và gross weight
Net weight và gross weight là cặp số luôn đi cùng nhau trên chứng từ. Gross weight (G.W) là trọng lượng cả bì: hàng cộng bao bì, thùng carton, pallet và vật chèn lót. Hiệu số giữa hai con số là trọng lượng bì, tiếng Anh gọi là tare weight.
3.1. Net weight vs gross weight: bảng so sánh
| Tiêu chí | Net weight (N.W) | Gross weight (G.W) |
|---|---|---|
| Định nghĩa | Chỉ riêng hàng | Trọng lượng cả bì, hàng cộng bao bì và vật kê |
| Công thức | G.W − tare weight | N.W + tare weight |
| Dùng để | Thanh toán, ghi nhãn, số lượng khai báo | Tính cước, xếp hàng lên tàu, khai VGM, tải trọng xe |
| Ai quan tâm | Người mua, ngân hàng (L/C), cơ quan kiểm tra | Hãng tàu, hãng bay, cảng, nhà xe |
| Chứng từ | Invoice, packing list, nhãn hàng | Packing list, vận đơn, tờ khai, phiếu VGM |
| Quan hệ | Luôn nhỏ hơn hoặc bằng G.W | Luôn lớn hơn hoặc bằng N.W |
Bảng trên cho thấy net weight vs gross weight khác nhau chủ yếu ở mục đích sử dụng. Nếu packing list ghi cột tịnh lớn hơn G.W, đó chắc chắn là lỗi đánh máy. Bộ chứng từ thanh toán L/C có lỗi này dễ bị ngân hàng từ chối.
3.2. Net weight so với tare weight, VGM, chargeable weight
Ngoài cặp số tịnh và cả bì, lô hàng đường biển và hàng không còn thêm ba loại trọng lượng nữa:
- Tare weight: trọng lượng bì. Với container, tare là trọng lượng vỏ rỗng, in trên cửa container.
- VGM: theo Quy định 2 Chương VI Công ước SOLAS, áp dụng từ 01/07/2016, VGM là tổng G.W của hàng, vật chèn buộc và vỏ container. Người gửi hàng phải cung cấp VGM trước giờ cắt máng.
- Chargeable weight: trọng lượng tính cước, lấy số lớn hơn giữa G.W và trọng lượng quy đổi từ thể tích. Hàng nhẹ mà cồng kềnh thường bị tính theo CBM hoặc trọng lượng thể tích.
Không loại nào trong ba loại trên dùng số tịnh. Đây là lý do nhà xe, hãng tàu luôn hỏi bạn G.W chứ không hỏi N.W.
4. Cách tính net weight và quy đổi đơn vị
Công thức gốc rất đơn giản: net weight = gross weight − tare weight. Khi đóng hàng nhiều lớp, bạn cộng dồn từ trong ra ngoài: hàng, bao bì trực tiếp, thùng carton, pallet, rồi đến container.
Ví dụ: một lô bánh quy gồm 500 thùng carton. Mỗi thùng chứa 24 hộp, mỗi hộp có khối lượng tịnh 250 g.
Số tịnh mỗi thùng = 24 × 0,25 kg = 6 kg. Hộp giấy và thùng carton nặng 0,8 kg, nên G.W mỗi thùng = 6,8 kg.
Tổng số tịnh cả lô = 500 × 6 = 3.000 kg. Tổng G.W theo thùng = 500 × 6,8 = 3.400 kg.
Hàng đóng trên 20 pallet gỗ, mỗi pallet 15 kg, nên G.W trên packing list = 3.400 + 300 = 3.700 kg.
Container 20 feet có tare in trên cửa là 2.200 kg, vậy VGM = 3.700 + 2.200 = 5.900 kg.

Cùng một lô hàng, bạn có bốn con số: 3.000 kg, 3.400 kg, 3.700 kg và 5.900 kg. Mỗi con số đi vào đúng một chứng từ, không được dùng lẫn.
Về đơn vị, hàng từ Mỹ thường ghi LBS. Một pound bằng đúng 0,45359237 kg, nên 1.000 LBS xấp xỉ 453,6 kg.
Hàng Trung Quốc có khi ghi đơn vị cân, 1 cân bằng 0,5 kg. Khi khai báo tại Việt Nam, bạn quy về kg và giữ cùng số chữ số thập phân với invoice.
5. Lưu ý khi ghi net weight trên chứng từ
Làm hàng cho khách, chúng tôi hay gặp bốn lỗi quanh con số này:
- Invoice và packing list lệch nhau. Người bán sửa số lượng trên invoice nhưng quên sửa packing list. Hải quan hỏi lại, lô hàng chậm thông quan một đến hai ngày. Cách tránh: đối chiếu tổng số tịnh trên cả hai chứng từ trước khi gửi bản chính.
- Lấy số tịnh khai VGM hoặc khai cho nhà xe. Container thực tế nặng hơn số khai, cảng cân lại và thu phí hoặc từ chối xếp tàu.
- Hàng có độ ẩm, hàng lỏng. Nông sản, hóa chất hao hụt khi vận chuyển nên số lúc giao có thể thấp hơn số trên chứng từ. Hợp đồng nên ghi rõ dung sai, ví dụ ±2%.
- Nhãn phụ ghi sai định lượng. Hàng đóng gói bán lẻ nhập khẩu phải có nhãn phụ tiếng Việt ghi đúng định lượng. Sai số này có thể bị xử phạt khi kiểm tra sau thông quan.
Với hàng air, sai trọng lượng giữa chứng từ và thực tế còn gây phát sinh tờ khai bổ sung. Tham khảo cách xử lý tại bài xử lý tờ khai hàng air bị sai trọng lượng.

Bạn đang chuẩn bị packing list và chưa chắc các con số trọng lượng của lô hàng đã khớp nhau?
Lê Nguyễn Logistics rà bộ chứng từ, tính trọng lượng tính cước và khai VGM cho bạn trước giờ cắt máng. Xem chi tiết dịch vụ vận tải đường biển hoặc gọi 0909 742 035 để được báo giá.
6. Câu hỏi thường gặp về net weight
Net weight dịch sang tiếng Việt là gì?
Thuật ngữ này dịch là trọng lượng tịnh hoặc khối lượng tịnh. Ngành vận tải hay dùng chữ đầu, văn bản về nhãn hàng hóa dùng chữ sau. Cả hai đều chỉ khối lượng của riêng hàng hóa, không tính bao bì.
Net weight lbs là gì?
Đây là số tịnh tính bằng pound, đơn vị phổ biến ở Mỹ. Một pound bằng 0,45359237 kg. Để quy sang kg, bạn nhân số LBS với 0,4536. Ví dụ 50 LBS tương đương khoảng 22,68 kg.
Net net weight nghĩa là gì?
Đây là số tịnh thuần, trừ luôn cả lớp bao bì trực tiếp dính với hàng, như giấy gói kẹo hay vỉ nhựa. Thuật ngữ này ít dùng, chủ yếu xuất hiện khi hợp đồng thanh toán theo khối lượng sản phẩm thuần.
Total net weight trên packing list nghĩa là gì?
Đây là tổng số tịnh của cả lô hàng, thường nằm ở dòng cuối packing list. Con số này bằng số tịnh từng kiện nhân với số kiện, cộng dồn các mã hàng. Nó phải khớp với tổng số lượng trên commercial invoice nếu hàng bán theo kg.
Net weight tiếng Trung là gì?
Trên chứng từ của nhà cung cấp Trung Quốc, cột tịnh ghi là 净重 (tịnh trọng), gross weight ghi là 毛重 (mao trọng). Packing list song ngữ thường đặt hai cột này cạnh nhau, đơn vị 公斤 là kilogram.
7. Kết luận về net weight
Net weight là gì đã rõ: đó là trọng lượng tịnh của riêng hàng, dùng cho thanh toán, ghi nhãn và khai số lượng. Nắm được net weight viết tắt N.W và cách phân biệt net weight vs gross weight giúp bạn lập packing list, khai VGM không lệch số.
Nếu cần người kiểm tra bộ chứng từ và sắp xếp vận chuyển cho lô hàng tiếp theo, hãy liên hệ Lê Nguyễn Logistics. Bạn cũng có thể theo dõi thêm các bài nghiệp vụ trên fanpage Lê Nguyễn Logistics.
Lê Nguyễn Logistics
Hotline / Zalo: 0909 742 035
Email: marketing@lenguyentst.com.vn
Website: https://lenguyentst.com.vn/