
Miễn thuế cư dân biên giới là chính sách cho phép người dân sống ở xã, phường giáp đường biên giới đất liền mua, bán, trao đổi một số hàng hóa thiết yếu với cư dân nước láng giềng mà không phải nộp thuế nhập khẩu, trong một định mức giá trị nhất định. Chính sách này có từ lâu, nhưng các văn bản liên quan vừa được sửa trong hai năm gần đây: định nghĩa cư dân biên giới đổi theo Nghị định 122/2024/NĐ-CP, danh mục hàng hóa đổi theo Thông tư 34/2025/TT-BCT. Bài này tổng hợp lại theo đúng câu hỏi người đọc hay tìm: ai được hưởng, định mức miễn thuế cư dân biên giới là bao nhiêu, hàng hóa cư dân biên giới gồm những gì, tờ khai cư dân biên giới làm thế nào và khi nào vẫn phải nộp thuế.
Nội dung bài gồm 8 phần:
- 1. Miễn thuế cư dân biên giới là gì, căn cứ pháp lý nào
- 2. Ai được hưởng miễn thuế cư dân biên giới
- 3. Định mức miễn thuế cư dân biên giới
- 4. Hàng hóa cư dân biên giới được miễn thuế
- 5. Thủ tục, hồ sơ và tờ khai cư dân biên giới
- 6. Trường hợp không được miễn thuế
- 7. Những lỗi hay gặp khi mua bán hàng cư dân biên giới
- 8. Câu hỏi thường gặp
1. Miễn thuế cư dân biên giới là gì, căn cứ pháp lý nào
Miễn thuế cư dân biên giới là trường hợp miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu dành cho hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới, với điều kiện hàng nằm trong danh mục do Bộ Công Thương công bố và trong định mức phục vụ sản xuất, tiêu dùng của chính người dân đó. Mục đích của chính sách là hỗ trợ đời sống vùng biên, nơi người dân hai bên vẫn trao đổi nông sản, thực phẩm, đồ dùng hằng ngày qua chợ biên giới và cửa khẩu.
Chính sách không nằm trong một văn bản duy nhất. Bạn cần đọc cùng lúc bốn nhóm văn bản sau:
| Văn bản | Nội dung liên quan | Tình trạng (tra 09/2026) |
|---|---|---|
| Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13, khoản 3 Điều 16 | Đặt ra trường hợp miễn thuế cho hàng mua bán, trao đổi của cư dân biên giới | Còn hiệu lực |
| Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, Điều 9 (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021) | Định mức miễn thuế, hồ sơ, trường hợp phải nộp thuế | Còn hiệu lực |
| Nghị định 14/2018/NĐ-CP ngày 23/01/2018, sửa đổi bởi Nghị định 122/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 | Định nghĩa cư dân biên giới, nơi được mua bán, thanh toán, lộ trình cửa khẩu | Nghị định 122/2024 hiệu lực từ 01/12/2024 |
| Thông tư 02/2018/TT-BCT ngày 27/02/2018, sửa đổi bởi Thông tư 34/2025/TT-BCT ngày 02/6/2025 | Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới | Thông tư 34/2025 hiệu lực từ 21/7/2025 |
Nhiều bài viết cũ trên mạng vẫn dẫn Quyết định 52/2015/QĐ-TTg về quản lý thương mại biên giới. Văn bản này đã được thay bằng Nghị định 14/2018/NĐ-CP, nên khi đọc tài liệu cũ bạn nên đối chiếu lại số hiệu trước khi áp dụng.
Chưa chắc lô hàng của bạn thuộc diện cư dân biên giới hay phải đi đường thương mại chính thức? Nhắn mô tả hàng qua Zalo 0909 742 035, chúng tôi phản hồi trong 2 giờ làm việc.
2. Ai được hưởng miễn thuế cư dân biên giới
Theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP đã sửa bởi Nghị định 122/2024/NĐ-CP, cư dân biên giới là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền. Cách định nghĩa này bám theo nơi thường trú, không còn dựa vào sổ hộ khẩu giấy như các văn bản trước.
Điều kiện để được hưởng miễn thuế
- Đúng đối tượng: là cư dân biên giới theo định nghĩa trên, chứng minh bằng thẻ căn cước (căn cước công dân) hoặc giấy thông hành biên giới.
- Đúng hàng: hàng hóa cư dân biên giới phải thuộc danh mục của Bộ Công Thương (mục 4).
- Đúng mục đích: hàng dùng cho sản xuất, tiêu dùng của chính cư dân đó, không mua để bán lại.
- Trong định mức: trị giá mỗi lượt và số lượt mỗi tháng không vượt mức quy định (mục 3).
- Đúng nơi: mua bán, trao đổi tại cửa khẩu, lối mở hoặc chợ biên giới được phép theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP.
Người sống ở xã không giáp biên giới, dù cùng huyện hoặc cùng tỉnh biên giới, không thuộc diện này. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh cũng không dùng được định mức miễn thuế cư dân biên giới, kể cả khi đăng ký kinh doanh tại xã biên giới.
3. Định mức miễn thuế cư dân biên giới
Định mức miễn thuế cư dân biên giới đang áp dụng là 2.000.000 đồng/người/ngày/lượt và không quá 4 lượt/tháng. Như vậy mỗi người tối đa khoảng 8 triệu đồng/tháng, tương đương 96 triệu đồng/năm hàng được miễn thuế. Năm 2023, Bộ Tài chính đã trả lời đề xuất nâng định mức của một số tỉnh và giữ nguyên mức này, với lý do định mức đã cao hơn thu nhập bình quân đầu người ở phần lớn vùng biên và nâng lên sẽ dễ bị lợi dụng để gom hàng.

Cách tính khi vượt định mức
Phần trị giá vượt định mức phải nộp thuế theo quy định chung. Hải quan tính trên phần vượt, không tính trên toàn bộ lượt hàng, và ghi rõ trên tờ khai cư dân biên giới phần nào được miễn thuế, phần nào chịu thuế.
Ví dụ (thuế suất giả định để minh họa): Một cư dân biên giới mua lượt hàng trị giá 2.600.000 đồng trong ngày. Phần trong định mức miễn thuế cư dân biên giới là 2.000.000 đồng. Phần vượt là 600.000 đồng. Nếu mặt hàng có thuế nhập khẩu 10%, số thuế nhập khẩu phải nộp là 600.000 × 10% = 60.000 đồng, cộng thêm các loại thuế khác (nếu có) tính trên phần vượt đó.
Lượt thứ năm trong cùng một tháng không còn được miễn, dù trị giá dưới 2 triệu đồng. Định mức tính theo từng người, không cộng dồn cho cả gia đình để dồn thành một lượt lớn.
4. Hàng hóa cư dân biên giới được miễn thuế
Chỉ hàng hóa cư dân biên giới nằm trong danh mục của Bộ Công Thương mới được mua bán, trao đổi theo hình thức này. Danh mục gốc ở Phụ lục I Thông tư 02/2018/TT-BCT, gồm các nhóm hàng thiết yếu như cá, mật ong tự nhiên, ngô, gạo, đậu tương, vừng, muối, than, giấy vệ sinh, giày dép, xe đạp trẻ em. Thông tư 34/2025/TT-BCT đã thay toàn bộ Phụ lục I bằng danh mục mới ghi theo mã HS chi tiết hơn và loại trừ một số mã thuộc Chương 07, 10, 12. Bộ Công Thương đã ban hành văn bản hợp nhất về danh mục hàng hóa cư dân biên giới để tra cứu.
| Tình huống | Được mua bán theo diện cư dân biên giới? |
|---|---|
| Hàng hóa cư dân biên giới có trong danh mục, dùng cho gia đình | Được, miễn thuế trong định mức |
| Hàng có trong danh mục, mua để bán lại | Không được miễn thuế, phải khai tờ khai hải quan, nộp thuế |
| Hàng không có trong danh mục | Không được nhập theo hình thức cư dân biên giới |
| Mặt hàng đang bị Bộ Công Thương tạm ngừng nhập tại khu vực đó | Không được nhập trong thời gian tạm ngừng |
Thông tư 34/2025/TT-BCT cho phép Bộ Công Thương tạm ngừng nhập một số mặt hàng trong danh mục ở từng khu vực khi cần bảo đảm an toàn thực phẩm hoặc phòng dịch. Hàng động vật, thực vật, thủy sản vẫn phải kiểm dịch khi pháp luật yêu cầu, dù được miễn thuế. Ngoài ra, Nghị định 122/2024/NĐ-CP yêu cầu hàng trao đổi qua biên giới phải đáp ứng tiêu chuẩn, chất lượng và quy định truy xuất nguồn gốc của nước nhập khẩu.
Lưu ý: Danh mục mới theo Thông tư 34/2025/TT-BCT ghi theo mã HS 8 số. Trước khi mua một mặt hàng cụ thể, bạn nên đối chiếu mã HS với phụ lục mới hoặc hỏi Chi cục Hải quan cửa khẩu, vì một số mã trong cùng chương đã bị loại khỏi danh mục.
5. Thủ tục, hồ sơ và tờ khai cư dân biên giới
Muốn được miễn thuế cư dân biên giới, hàng vẫn phải làm thủ tục hải quan đầy đủ. Theo khoản 3 Điều 9 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (đã sửa đổi), hồ sơ miễn thuế gồm hồ sơ hải quan theo pháp luật hải quan và bản chính giấy thông hành biên giới hoặc thẻ căn cước công dân để xuất trình. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 của Nghị định này. Trên thực tế tại cửa khẩu, trình tự thông quan tờ khai cư dân biên giới thường gồm 4 bước:
Bước 1: Xuất trình giấy tờ tùy thân
Cư dân xuất trình bản chính thẻ căn cước hoặc giấy thông hành biên giới cho công chức hải quan làm thủ tục thông quan. Hải quan đối chiếu nơi thường trú để xác định có đúng là cư dân biên giới hay không.
Bước 2: Khai tờ khai cư dân biên giới
Cư dân khai tên hàng, số lượng, trị giá trên tờ khai cư dân biên giới, tức mẫu tờ khai hải quan dành riêng cho hàng mua bán, trao đổi của cư dân tại cửa khẩu. Tờ khai cư dân biên giới đơn giản hơn tờ khai hải quan thương mại, không cần hợp đồng hay hóa đơn thương mại. Khai đúng trị giá thực tế là điểm quan trọng nhất, vì định mức miễn thuế tính theo trị giá. Cách ghi mã miễn thuế trên tờ khai thông thường bạn có thể tham khảo thêm bài khai báo miễn thuế trên tờ khai hải quan.
Bước 3: Hải quan kiểm tra hàng và định mức
Hải quan kiểm tra hàng hóa cư dân biên giới có thuộc danh mục không, trị giá lượt hàng và số lượt trong tháng của người khai. Phần trong định mức được miễn thuế, phần vượt tính thuế. Hàng thuộc diện kiểm dịch được chuyển cơ quan kiểm dịch trước khi cho qua.
Bước 4: Nộp thuế phần vượt (nếu có) và thông quan
Nếu có phần vượt định mức, cư dân nộp thuế phần đó rồi hàng mới được thông quan, đưa vào nội địa. Tờ khai cư dân biên giới và chứng từ nộp thuế nên được giữ lại, vì đây là căn cứ chứng minh nguồn gốc hàng khi lực lượng chức năng kiểm tra trên đường vận chuyển.
Thời hạn cụ thể và mẫu tờ khai có thể khác nhau giữa các cửa khẩu và chợ biên giới. Nếu bạn là doanh nghiệp cần nhập hàng số lượng lớn qua biên giới, thủ tục sẽ theo tờ khai hải quan thương mại thông thường với bộ hồ sơ gồm hợp đồng, hóa đơn, phiếu đóng gói và C/O (nếu có); xem dịch vụ khai báo hải quan của Lê Nguyễn Logistics.
6. Trường hợp không được miễn thuế cư dân biên giới
Khoản 2 Điều 9 Nghị định 134/2016/NĐ-CP nêu rõ các trường hợp hàng vẫn phải kê khai, nộp thuế dù trị giá nằm trong định mức:
- Hàng không dùng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân: hàng trong định mức nhưng đem bán lại, gom cho người khác kinh doanh thì phải khai tờ khai hải quan, nộp thuế như hàng thương mại.
- Thương nhân nước ngoài bán hàng tại chợ biên giới: phải nộp đủ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không dùng định mức của cư dân.
- Phần vượt định mức: phần trị giá vượt 2 triệu đồng/lượt hoặc từ lượt thứ năm trong tháng chịu thuế theo quy định.
- Hàng ngoài danh mục: không phải hàng hóa cư dân biên giới, phải khai tờ khai hải quan và làm thủ tục như hàng xuất nhập khẩu thông thường.
Nghị định 122/2024/NĐ-CP cũng giới hạn thanh toán bằng tiền mặt trong thương mại biên giới: tiền mặt chỉ còn áp dụng cho hoạt động mua bán, trao đổi của cư dân biên giới. Thương nhân phải thanh toán qua ngân hàng hoặc hàng đổi hàng.
7. Những lỗi hay gặp khi mua bán hàng cư dân biên giới
Làm hàng qua các cửa khẩu phía Bắc cho khách, chúng tôi thấy phần lớn rắc rối không đến từ cư dân thật mà từ người mua hàng số lượng lớn tìm cách đi theo diện cư dân biên giới để né thuế và giấy phép.
Lỗi 1: Mượn tên cư dân để gom hàng
Chủ hàng thuê nhiều cư dân mỗi người khai một lượt dưới 2 triệu đồng rồi gom lại thành xe hàng. Hậu quả: hàng bị coi là buôn lậu hoặc vận chuyển trái phép, bị tịch thu và phạt. Cách tránh: hàng để kinh doanh phải đi tờ khai hải quan thương mại. Bài cảnh báo về buôn lậu qua biên giới phân tích kỹ các dấu hiệu cơ quan chức năng hay kiểm tra.
Lỗi 2: Khai trị giá thấp hơn thực tế
Khai thấp trên tờ khai cư dân biên giới để lọt định mức là lỗi khai sai trị giá. Hậu quả: bị truy thu thuế và xử phạt. Cách tránh: khai đúng giá mua, phần vượt thì nộp thuế phần vượt, số tiền thường không lớn.
Lỗi 3: Không giữ chứng từ khi vận chuyển vào nội địa
Hàng miễn thuế cư dân biên giới đưa sâu vào nội địa mà không có tờ khai cư dân biên giới, chứng từ đi kèm dễ bị giữ khi kiểm tra trên đường. Cách tránh: giữ tờ khai cư dân biên giới và biên lai nộp thuế (nếu có) đi theo hàng, coi đó như bộ hồ sơ chứng minh hàng đã thông quan hợp pháp.
Lỗi 4: Nhầm tiểu ngạch với hàng cư dân biên giới
Nhiều người gọi chung mọi hàng qua biên giới, kể cả hàng hóa cư dân biên giới, là “tiểu ngạch”. Thực tế mua bán của thương nhân qua cửa khẩu phụ, lối mở khác hẳn hàng cư dân biên giới và không có định mức miễn thuế. Bài rủi ro khi nhập hàng tiểu ngạch 2026 giải thích rõ hơn. Hàng từ Trung Quốc đi chính ngạch có thể được giảm thuế hợp pháp bằng CO form E.

Cần nhập hàng số lượng lớn từ Trung Quốc qua cửa khẩu biên giới mà không muốn rơi vào các lỗi trên? Xem dịch vụ vận chuyển hàng Trung Quốc – Việt Nam hoặc gọi 0909 742 035, chúng tôi tư vấn phương án thông quan đúng luật cho lô hàng của bạn.
8. Câu hỏi thường gặp
Cư dân biên giới là gì?
Cư dân biên giới là công dân Việt Nam có nơi thường trú tại xã, phường, thị trấn hoặc đơn vị hành chính tương đương có một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền, theo Nghị định 14/2018/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 122/2024/NĐ-CP. Chỉ những người này mới dùng được định mức miễn thuế cư dân biên giới.
Định mức miễn thuế cư dân biên giới là bao nhiêu?
Định mức miễn thuế cư dân biên giới là 2 triệu đồng/người/ngày/lượt, tối đa 4 lượt/tháng, tức khoảng 8 triệu đồng/tháng. Phần vượt 2 triệu đồng trong một lượt, hoặc lượt thứ năm trở đi trong tháng, phải nộp thuế theo quy định chung.
Hàng hóa cư dân biên giới gồm những mặt hàng nào?
Hàng hóa cư dân biên giới gồm các mặt hàng thiết yếu trong danh mục của Bộ Công Thương, hiện là Phụ lục I Thông tư 02/2018/TT-BCT đã được Thông tư 34/2025/TT-BCT thay mới từ 21/7/2025. Hàng ngoài danh mục không được mua bán theo hình thức cư dân biên giới.
Tờ khai cư dân biên giới có bắt buộc không?
Có. Hàng được miễn thuế cư dân biên giới vẫn phải làm thủ tục hải quan: cư dân khai tờ khai cư dân biên giới tại cửa khẩu hoặc chợ biên giới và xuất trình bản chính thẻ căn cước hoặc giấy thông hành biên giới. Tờ khai là căn cứ để hải quan theo dõi định mức và để bạn chứng minh nguồn gốc hàng.
Mua hàng cư dân biên giới về bán lại có được không?
Không được miễn thuế cư dân biên giới. Hàng trong định mức nhưng không dùng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân phải khai tờ khai hải quan, nộp thuế. Gom hàng của nhiều cư dân để kinh doanh còn có thể bị xử lý như vận chuyển hàng trái phép.
Doanh nghiệp ở tỉnh biên giới có được miễn thuế như cư dân không?
Không. Miễn thuế cư dân biên giới chỉ áp dụng cho cá nhân là cư dân biên giới. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh nhập hàng qua biên giới khai tờ khai hải quan, nộp hồ sơ như hàng thương mại và có thể dùng C/O để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Kết luận
Miễn thuế cư dân biên giới chỉ áp dụng khi đủ bốn điều kiện: đúng cư dân biên giới theo nơi thường trú, hàng hóa cư dân biên giới thuộc danh mục của Bộ Công Thương, dùng cho sản xuất và tiêu dùng của chính người đó, và nằm trong định mức miễn thuế cư dân biên giới 2 triệu đồng/lượt, 4 lượt/tháng. Hàng kinh doanh, dù nhỏ, nên đi tờ khai hải quan thương mại để tránh bị coi là gom hàng né thuế.
Cập nhật chính sách biên giới và các lô hàng thực tế, bạn theo dõi trên fanpage Lê Nguyễn Logistics hoặc đọc thêm giới thiệu về chúng tôi.
Lê Nguyễn Logistics
Hotline / Zalo: 0909 742 035
Email: marketing@lenguyentst.com.vn
Website: https://lenguyentst.com.vn/